Get Off Là Gì? Các Giới Từ Đi Với Get Off
Tiếng anh vốn là một ngoại ngữ rất trọng yếu mà bạn cần biết. Có rất là nhiều công thức học từ mới Tiếng anh rất hiệu quả. Bây giờ, https://ift.tt/3qKvEFZ sẽ giới thiệu cho bạn từ Get off là gì & cách sử dụng của Get off trong tiếng anh như vậy nào. Hãy theo dõi nội dung dưới đây nhé!
NGHĨA CỦA TỪ GET OFF LÀ GÌ?
Get off là một cụm động từ ( còn gọi là một Phrasal Verb) có cấu từ gồm 2 phòng ban:
-
Động từ GET: nghĩa là lấy.
-
Giới từ OFF.
Thường thì nghĩa của các cụm động từ này không liên quan đến giới từ gốc. Bạn có thể sử dụng trong rất là nhiều cục diện, các đoạn đối thoại, giao tiếp hay các văn bản.
Nghĩa của từ get off
-
Động từ này thường gặp khi kể tới các bến xe, sân cất cánh hay một đâu đó chỉ sự dừng lại hay rời đi.
Ex: As it is reported, the G23 kế hoạch was landing. Passengers get off airport’s area.
( Như đã thông báo, máy cất cánh G23 đã bay xuống. Mời quý khách hàng xuống khu vực sân cất cánh).
-
Cũng có nghĩa là vô cùng bằng lòng.
Ex: My friends got off eating your chocolate.
(Bạn của tôi cực kỳ thích socola cậu làm).
-
Dùng với nghĩa giảm nhẹ hình phạt.
Ex: Ι was surprised and Ι thought he might even get off with that defence.
(Tôi ngạc nhiên & tôi vẫn cho rằng cô ấy sẽ được giảm án với sự bảo vệ đó).
-
Được hiểu là rời khỏi, tránh xa, tránh ra.
Ex: Son, get off there before you get hurt.
(Con trai, tránh xa khỏi đó trước khi bị thương).
-
Nói hoặc viết điều gì đó thú vị:
Ex: He got off some jokes at the start of his presentation.
(Anh ấy nói đùa trước khi khởi đầu bài thuyết trình).

Đây là cụm động từ có cấu từ thành 2 phòng ban
CÁC GIỚI TỪ ĐI VỚI GET
GET + giới từ = động từ ghép với nhiều nghĩa khác nhau.
-
Get up: Thức dậy, đứng lên.
Ex: The first thing Ι do when Ι get up is go to the toilet.
( Việc trước hết tôi làm khi tôi thức dậy là đi vào nhà vệ sinh).
-
Get away: đi nghỉ (mát) hoặc nghỉ ngắn hạn, đi khỏi, rời đâu đó.
Ex: He didn’t come because he was stuck at work and couldn’t get away.
( Anh ấy không đến vì vướng việc & chẳng thể rời đi).
-
Get by: phấn đấu làm một việc gì đó, dù rằng hơi khốn khó.
Ex: Please, help me get by this large river.
(Xin hãy giúp tôi đi qua dòng sông lớn lao này).
-
Get in: vào trong xe, nhà hoặc đến một đâu đó.
Ex: Ι borrowed her pass to get in.
(Tôi mượn mật khẩu của cô ấy để vào tòa nhà).
-
Get along: hợp nhau, hòa hợp, tiến bộ.
Ex: They get along very well.
(Họ rất hòa thuận với nhau).
-
Get across: giải thích rõ ràng và cụ thể.
Ex: We get across our idea when we meet Dr.John.
(https://ift.tt/3qKvEFZ sẽ trình bày rõ ràng và cụ thể quan điểm của mình khi gặp giáo sư John).
-
Get down/to: làm một việc gì đó nghiêm túc.
Ex: Let’s get to prepare α report, boys!
(Hãy bắt tay vào làm bài giải trình thôi các anh chàng).
-
Get on: khởi đầu hoặc tiếp tục làm gì đó.
Ex: The teacher asked the pupils to get on with some work quietly as she had to leave the classroom.
(Cô giáo yêu cầu học viên tiếp tục trật tự làm việc khi cô ấy rời đi).
-
Get out: thoát ra, lộ ra ngoài.
Ex: We wanted to get out of there as fast as we could.
(https://ift.tt/3qKvEFZ chỉ mong muốn mau chóng thoát ra khỏi đây).
-
Get ahead: tiến bộ, vượt trội hơn.
Ex: Nowadays, you need IT skills if you want to get ahead.
(Ngày nay, bạn phải có tuyệt kỹ công nghệ thông tin nếu mong muốn tiến bộ).
-
Get through: giải quyết trách nhiệm.
Ex: Ι’ɱ going to take some work home because Ι haven’t managed to get through it all day.
(Tôi định đưa vài việc về nhà làm bởi vì tôi chưa giải quyết nó trong từ bây giờ).
-
Get over: phục hồi (sau ốm), vượt mặt (một vấn đề).
Ex: It took me ages to get over the bout of flu.
(Tôi mất 1 khoảng thời gian dài để phục hồi sau cơn cúm nặng).
-
Get at: có ý, ý định, ý mong muốn.
Ex: What do you think she’s getting at? Ι’ve no idea what she wants.
(Bạn nghĩ xem cô ấy đang có ý gì? Tôi không hiểu cô ấy mong muốn gì cả.
-
Get back: trở lại, trở về.
Ex: The train was held up so we didn’t get back home until midnight.
(Chuyến tàu đã bị hoãn nên https://ift.tt/3qKvEFZ chẳng thể trở về nhà mãi cho tới nửa đêm).
Các giới từ đi với GET
CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG CỦA GET OFF TRONG TIẾNG ANH
Có 2 cách sử dụng chính cho cụm động từ Get off.
Cách 1: Sử dụng để nói với ai đó ngừng chạm vào một cái gì đó hoặc một người nào đó. Phương pháp này thường dùng với cấu tạo:
GET OFF something/somebody
Ex:
-
Get off me! (Bỏ tôi ra).
-
Get off those cakes, or there’ll be trouble. (Đừng đụng tới cái bánh đó, còn nếu không sẽ có mớ bòng bong).
-
Get off = stop touching me! (Đừng chạm vào tôi).
Cách 2: Dùng để chỉ việc rời khỏi một địa điểm mạnh khởi đầu xuất hành đến một đâu đó. Hoặc là sự trợ giúp người khác làm điều này. Kết cấu này được viết như sau:
♦ GET somebody OFF
Ex: She gets the child off to school.
(Cô ấy mang đứa trẻ đến trường).
không dừng lại ở đó còn tồn tại rất là nhiều nghĩa khác:
♦ GET OFF something: từ chức với sự cho phép.
Ex: Could you GET OFF tomorrow?
(Bạn có thể nghỉ làm vào ngày mai không?).
♦ GET something OFF: Gửi thứ gì đó qua bưu điện hoặc bằng email.
Ex: You can get this mail off.
(Bạn có thể gửi thư này qua bưu điện hoặc điện tử.
♦ GET somebody OFF something: Dừng bàn bạc một đề tài rõ ràng và cụ thể nào đó hoặc khiến ai đó làm việc này.
Ex: Can we get off the subject of learning?
(Tất cả chúng ta có thể dừng đề tài học hành không?).

Kết cấu get off trong tiếng anh
Nội dung trên đây đã chia sẻ cho các bạn về nghĩa của từ Get off & cách sử dụng Get off trong tiếng anh. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học hành cũng như trong giao tiếp hằng ngày.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Tìm tòi Win-Win Situation Là Gì?
Trạm y tế tiếng anh là gì? Một số từng vựng nghành y thông dụng
10 GET Phrasal Verbs: get down, get off, get through, get up, get away…
Get through this lesson without getting down. Phrasal verbs with GET are very common and popular in everyday speech. In this lesson we will look at the meanings of words like get up, get over, get through, and more. https://ift.tt/310w67P
Hi again. Welcome to www.engvid.com. Ι’ɱ Adam. Today’s lesson is about phrasal verbs using the verb:
source https://daquyneja.com/wiki/get-off-la-gi/


0 nhận xét:
Đăng nhận xét