Đo đạc Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) là conpect trong content hiện thời của KTĐT Lễ Hội Phượng Hoàng. Theo dõi bài viết để biết đầy đủ nhé.
Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức – Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức У khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ


Ι.
Bạn đang xem: Fibromyalgia là gì
ĐẠICƯƠNG
– Fibromyalgia (đau xơ cơ) là thực trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân & các tổ chức PM của cơ thể, không những thế người bệnh không có các tổn thươngthựcthểtạicơxươngkhớp.
– Bệnh gặp hầu hết ở phụ nữ, đặc biệt lứa tuổi từ 35 – 55. Rất ít gặp ở đàn ông, con nít & cụ già. Bệnh hiện ra đơn thuần hoặc đi kèm với các bệnh lý khác. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1-3% dânsố
– Triệu chứng nổi trội nhất là đau & nhạy cảm với các kích thích gây đau dù nơi hiện ra đau không có biểu hiện viêm hay nhiễm trùng. Đau tại gân, cơ hoặc PM quanh khớp, có thể đối xứng hai bên. Các địa điểm thường gặp là cổ, mông, vai, lưng trên & ngực… Cảm nhận đau sâu trong cơ, đau co thắt, đau như cắt hoặc đau rát bỏng. Khi kích thích vào các điểm nhạy cảm (điểm đau – tender point ) có thể làm lan tỏa cơnđau.
– Đau xơ cơ thường đi kèm với cảm nhận stress, mất ngủ hoặc trầm cảm. 90% trường hợp có rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ sâu, 50% người bệnh có triệu chứng rối loạn tâm lý; kém chăm chú, hay quên, dễ bị kích thích, lo ngại & buồn chán… nên dễ chẩn đoán nhầm bệnh đau sợi cơ với bệnh trầm cảm. Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu mạn tính, dị cảm, tê cứng một vùng của cơ thể, hội chứng đại tràng kích thích, hội chứng trào ngược bao tử, kích thích bàngquang…
– Các triệu chứng khác: hội chứng tiền mãn kinh, đau ngực, nhậy cảm quá mức với ánh sáng, tiếng ồn, các thuốc điềutrị.
– Các yếu tố thuận tiện gây khởi phát & lớn mạnh như biến đổi thời tiết, thực trạng nhiễm khuẩn, biến đổi hocmon (mãn kinh), mệt mỏi, trầmcảm…
– Nguyênnhângâybệnhchưađượcbiếtrõ.Tuynhiêncácnghiêncứucho thấy có sự tăng trưởng chất ᴘ & suy giảm hàm lượng Serotonin trong máu người bệnh, cùng với nó là những bất thƣờng về nhận cảm đau do giảm ngưỡng đau hoặc tăng mẫn cảm với các kích thích ngoại vi hoặc các biến đổi tính năng hệ thần kinh trungương
Có một số giả thuyết đặt ra như sau:
+ Yếu tố di truyền: vai trò của gen trong quyết định công cuộc nhận cảm & giải quyết các thông tin về đau, không những thế cho đến nay những gen này chưa được xác nhận.
+ Các rối loạn giấc ngủ, biến đổi nội tiết tố, rối loạn chuyển hóa, chấn thƣơng, bệnh lý mạn tính, các rối loạn tâm lý, mệt mỏi… & sự mất thăng bằng sinh có ảnh hƣởng đến công cuộc nhận cảm đau của người bệnh & đa số các nhà phân tích tin rằng bệnh lý đau xơ cơ xảy ra là do phối hợp từ nhiều lý do & yếu tố nguy cơ nói trên.
II.CHẨNĐOÁN
1.Các công việc của chẩnđoán
Chẩn đoán hoàn toàn dựa trên hỏi bệnh & trực tiếp thăm khám người bệnh cũng như các xét nghiệm giúp ngoại trừ các bệnh khác gây triệu chứng tương đương.
1.1.Hỏibệnh
Để nhận thấy người bệnh có triệu chứng đau lan tỏa & mạn tính, cùng lúc ngoại trừ bước đầu các bệnh lý cơ xương khớp hoặc thần kinh khác.
– Các đặc tính về đau: thời gian hiện ra, địa điểm đau, mức độ đau, các yếu tố làm tăng đau & giảmđau.
– Các triệu chứng toàn thân khác: sốt, gày sút cân, stress, rối loạn giấc
ngủ…
– Tiền sử mắc các bệnh khác: viêm nhiễm, chấn thương, sau giải phẫu,
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương cột sống dính khớp, loãng xương, bệnh cơ, thương tổn thần kinh, bệnh lý tâm thần khác như trầm cảm, mệt mỏi, hoang tưởng…
– Các thông tin về gia đình, cục diện sống, điều kiện kinh tế – xãhội…
1.2.Khámvàlượnggiáchứcnăng:cầnthămkhámtoàndiệnđặcbiệthệ thầnkinhvàcơxươngkhớp,nhằmchẩnđoánphânbiệt.
– Xác nhận các điểm đau khu trú ở cơ, dây chằng, chỗ bám gân khi ấn với lực 4kg/cm². Có tổng số 18 điểm nhạy cảm đau hay gặp trong bệnh lý đau xơcơ:
+ Chẩm: hai bên, điểm đau ở chỗ bám cơ dưới chẩm.
+ Đoạn dưới xương cột sống cổ: hai bên, điểm đau ở mặt trước C5-C7.
+ Cơ thang: hai bên, điểm đau ở giữa bờ trên.
+ Cơ trên gai: hai bên, điểm đau ở nguyên ủy, trên gai xương vai, gần bở trên.
+ Xƣơng sườn 2: hai bên, điểm đau ở chỗ tiếp nối sụn – sườn xương sườn 2.
+ Mặt trên mỏm trên lồi cầu: hai bên, điểm đau cách mỏm trên lồi cầu 2cm.
+ Mông: hai bên, điểm đau ở 1/4 trên ngoài mông, ở nếp trước cơ.
+ Mấu chuyển lớn: hai bên, điểm đau ở sau phần lồi mấu chuyển.
+ Đầu gối: hai bên, điểm đau ở phần giữa tổ chức mỡ gần khe khớp.
– Thăm khám tại chỗ không thấy biểu hiện thương tổn thực thể.
1.3.Chỉ định xét nghiệm cận lâmsàng
– Chỉ định xét nghiệm máu thường qui, men cơ (CPK, LDH),Phosphataze kiềm, tính năng tuyến giáp, định lượng Calcium máu… để ngoại trừ các bệnh như suy giáp, bệnh lý tuyến cận giáp, viêm đa cơ, & các bệnh lý nhiễm trùng khác…
– Chỉ định các công thức chẩn đoán hình ảnh: nhằm phân biệt với các bệnhlýxươngkhớpkhác.
2.Chẩn đoán xácđịnh
Theo tiêu chí chẩn đoán đau xơ cơ của Hội Thấp khớp học của Mỹ (ACR) 1990: bao gồm 2 tiêu chí sau:
– Đau lan tỏa kéo dài trên 3 tháng:
+ Đau cả hai bên phải & trái.
+ Đau cả phần thân trên & dưới.
+ Đau xương cột sống.
– Có 11/18 điểm đau ( tender point ) khi ấn với lực 4 kg/cm²
3.Chẩn đoán lý do:Qua thăm khám & hỏi bệnh chỉ có thể phán đoán các yếu tố thuậnlợi.
Tìm hiểu thêm: Cv Là Viết Tắt Của Từ Gì, Cv Là Từ Viết Tắt Của Từ Curriculum
III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu: làm chủ đau, giảm các triệu chứng, cải tổ tính năng, chuyên sâu chất lượng cuộc đời.
1.Phép tắc bình phục tính năng & điềutrị
– Chương trình điều trị & PHCN đƣợc kiến trúc theo cá nhân. Điều trị thành công khi người bệnh am hiểu được bệnh tật, giảm mệt mỏi, cải tổ giấc ngủ, giảm đau & sử dụng thuốc hợplý.
– Đa trị liệu bao gồm phối hợp các giải pháp dùng thuốc & không dùng thuốc nhƣ Vật lý trị liệu, can thiệp biến đổi nhận thức – hành vi, rèn luyện vận động thể dục, tâm lý trị liệu, y học cổtruyền…
– Song song điều trị các bệnh lý kếthợp.
2.Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng
2.1.Vật lý trị liệugiúp giảm đau cho bệnhnhân:
+ Điện trị liệu: Dùng dòng điện xung, điện phân giảm đau, kích thích thần kinh qua da (TENS)
+ Nhiệt trị liệu: có thể sử dụng nhiệt nóng hoặc nhiệt lạnh
+ Siêu âm trị liệu, sóng ngắn.
+ Các kỹ thuật massage, di động khớp, di động mô mềm làm giảm cứng khớp, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, tạo sự thư dãn & sảng khoải, giúp giảm đau cho người bệnh.
+ Thủy trị liệu, tắm ngâm nước nóng có công dụng hoạt hóa hệ thống endorphin làm giảm đau & ổn định hiện trạng tâm lý cho người bệnh.
2.2.Vận động trị liệu:có mục đích tăng cường tính linh động & dẻo dai của các cơ bắp, tăng cường sức mạnh cơ, duy trì tầm vận động khớp, đồng thờitạosựthưdãn,thoảimáivềtinhthầnvàthểchấtchobệnhnhân.
+ Các dạng bài tập vận động bị động, chủ động hoặc kháng trở tăng tiến tùy thuộc vào khả năng của người bệnh. Nên khởi đầu các bài tập ở mức thấp & tăng dần cƣờng độ, thời gian của các bài tập để tăng trưởng sức mạnh cũng như sức bền củahệcơxươngkhớp,timmạch.
+ Các bài tập kéo dãn nhằm duy trì & tăng cường tính bầy hồi, dẻo dai của gân cơ, dây chằng quanh khớp, tránh các sang chấn cùng lúc cũng giúp giảm đau cho người bệnh.
+ Các bài tập thể dục, aerobic tối thiểu 3 lần mỗi tuần, mỗi lần tối thiểu 20-30 phút nhằm chuyên sâu sức khỏe, cùng lúc cũng giúp người bệnh có giấc ngủ tốt
2.3.Hoạt động trị liệu: Cải tổ & độc lập tối đa năng di chuyển, các hoạt động tụ họp hàngngày
3.Thuốc
Thuốc có thể giúp giảm cơn đau của bệnh & cải tổ giấc ngủ. Lựa chọn thông dụng bao gồm:
– Thuốcgiảmđau:thườngdùnggiảmđaubậc1hoặc2
Thuốc giảm đau bậc 1 nhóm Acetaminophen (Tylenol, Paracethamol): liều 1-3g/ngày, chia 2-4 lần, uống cách nhau 6-8h/lần. Hiệu quả điều trị khác nhau tùy từng bệnhnhân.
Thuốc giảm đau bậc 2 (Paracethamol phối hợp codein hoặc Tramadon) : Efferalgan Codein , Ultracet ngày uống 1-4 lần, mỗi lần 1-2 viên.
Các thuốc giảm đau trung ương Opioid ít khi thiết yếu.
– Thuốc chống trầm cảm
+Thuốcchốngtrầmcảmbavòng(tricyclicantidepressant),thườngđƣợc các bác sỹ chỉ định nhằm làm giảm triệu chứng stress, giảm đau, giảm co thắt
cơ & giúp người bệnh có được một giấc ngủ sâu,chống lo âu có thể giúp giảm đau & stress liên quan đến bệnh xơ cơ, giúp tác động giấc ngủ. Amitriptylin 10-75 mg/ ngày
+ Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có sàng lọc liều thấp
Fluoxetine 20 mg/ ngày. Có thể phối hợp cùng với Amitriptylin đƣa lại kết quả tốt.
– Thuốc chống động kinh:
+ Gabapentin (Neurontin): liều 300-2700mg/ngày, chia làm 3 lần thỉnh thoảng hữu dụng trong việc giảm triệu chứng bệnh đau xơ cơ.
+ Pregabalin: đây là loại thuốc trước nhất được sự đồng ý của Cục Làm chủ thực phẩm & dƣợc phẩm Mỹ để điều chữa bệnh đau xơ cơ.
Bắt đầu với 50 mg/ ngày & có thể tăng dần lên 300-450 mg /ngày, chia ba lần trong ngày.
– Các trị liệu khác ít sử dụng hơn hẳn như tiêm tại chỗ các thuốc giảm đau có hay không corticoid, hay các thuốc giảm đauNSAIDS…
4.Các điều trịkhác
4.1.Tâm lý trị liệu: khi người bệnh có các sang chấn về tâm lý kèm theo, giúp giảm mệt mỏi, căngthẳng.
4.2.Can thiệp biến đổi nhận thức – hành vinhằm làm chủ thực trạng đaumạntính.Người bệnh được chỉ dẫn,dạy bảo,phân phối các kiến thứ hiểu biết về sinh lý đau bình thường & rối loạn, giúp họ setup các mục tiêu điều trị , xây dựng chương trình rèn luyện vận động rõ ràng và cụ thể, các kỹ thuật thư giãn, giảm sự nhạy cảm, thực hành nghĩ suy tích cực.
4.3.Dinhdưỡng:Vitamin & khoáng chất bổ sung có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch giúp phân phối năng lượng.Nên giới hạn rượu bia,thuốc lá & chất kích thích.
4.4.
Tìm hiểu thêm: Hoa Tay Là Gì – Nghĩa Của Từ Hoa Tay
Các giải pháp trị liệu khácnhư châm cứu, thôi miên, thiền cũng có công dụng trong một số trường hợp.
IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM
Cần theo dõi & tái khám thường xuyên nhằm nhận xét kết quả điều trị , cân nhắc công dụng phụ của thuốc, lựa chọn thuốc hợp lý, chương trình Bình phục tính năng phù hợp
Chuyên đề: Hỏi Đáp
BỆNH ĐAU XƠ CƠ
source https://daquyneja.com/wiki/binh-luan-fibromyalgia-la-gi-hoi-chung-dau-co-xo-hoa-fibromyalgia-syndrome-binh-luan-fibromyalgia-la-gi-hoi-chung-dau-co-xo-hoa-fibromyalgia-syndrome/


0 nhận xét:
Đăng nhận xét